Chuẩn mực kiểm toán số 1000

173

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 67 /2015/TT-BTC – Ban hành chuẩn mực kiểm toán số 1000 về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
Đây là chuẩn mực kiểm toán đặc thù do Việt Nam ban hành. Chuẩn mực này hoàn toàn chỉ có ở Việt Nam, không có trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISAs).
Thời điểm áp dụng Chuẩn mực 1000 mới là từ 01/07/2015.
Đối với các hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện trước ngày 01/7/2015 mà đến ngày này trở đi mới phát hành báo cáo kiểm toán thì phải áp dụng chuẩn mực mới này.
Chuẩn mực này thay thế Chuẩn mực kiểm toán số 1000 “Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành” tại Quyết định 03/2005/QĐ-BTC

CHUẨN MỰC SỐ 1000
KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC
ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính)
QUY ĐỊNH CHUNG
01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn
thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đối với công ty kiểm toán và kiểm
toán viên trong quá trình kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
02. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải luôn nắm vững mục tiêu và nguyên tắc
của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành, phải thực hiện quá trình
kiểm toán theo đúng trình tự, nội dung các bƣớc kiểm toán và đƣa ra ý kiến về sự
trung thực và hợp lý của Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành trên cơ sở các
quy định của nhà nƣớc, các chuẩn mực kiểm toán hiện hành và các nguyên tắc, thủ
tục cơ bản quy định tại Chuẩn mực này.
03. Chuẩn mực này áp dụng cho kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành; Bao
gồm: Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình, hạng mục công trình
xây dựng cơ bản hoàn thành và kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án quy
hoạch hoàn thành và báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án khác.
– Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tuân thủ những quy định của Chuẩn mực
này trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;
– Đơn vị được kiểm toán (khách hàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có
những hiểu biết cần thiết về mục tiêu và nguyên tắc cơ bản quy định tại chuẩn mực
này trong quá trình phối hợp công việc với công ty kiểm toán và kiểm toán viên, cũng
như khi xử lý các quan hệ liên quan đến thông tin đã được kiểm toán.
Các thuật ngữ trong Chuẩn mực này được hiểu như sau:
04. Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ: Là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế
toán, chế độ kế toán, quy chế quản lý đầu tư hiện hành và các quy định của pháp luật có
liên quan phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính và các thông tin quan trọng khác trong
quá trình đầu tư và thực hiện dự án.
05. Chủ đầu tƣ: Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý
và sử dụng vốn để đầu tư theo quy định của pháp luật.
06. Ngƣời có thẩm quyền phê duyệt quyết toán: Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức,
cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp được phép phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.
07. Hồ sơ Báo cáo quyết toán: Là toàn bộ các văn bản, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến dự án
đầu tư hoàn thành mà chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị để phục vụ cho việc quyết toán
vốn đầu tư theo quy định hiện hành về quyết toán vốn đầu tư.
08. Vốn đầu tƣ đƣợc quyết toán: Là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình
đầu tư để đưa dự án vào sử dụng. Chi phí hợp pháp là các chi phí được thực hiện đúng

với hồ sơ thiết kế – dự toán đã phê duyệt, đảm bảo đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá,
chế độ tài chính – kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và những quy định của nhà nước
có liên quan, thường phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được
điều chỉnh.
09. Kỹ thuật viên: Là các cá nhân có kỹ năng và kiến thức chuyên môn về kinh tế, kỹ thuật
xây dựng… có thể hỗ trợ công việc kiểm tra kỹ thuật dự án, công trình hoàn thành.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành
10. Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành là giúp cho kiểm
toán viên và công ty kiểm toán đƣa ra ý kiến về Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn
thành có đƣợc lập trên cơ sở chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và quy định về
quyết toán vốn đầu tƣ hiện hành, có tuân thủ pháp luật và các quy định có liên
quan về quản lý đầu tƣ xây dựng và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía
cạnh trọng yếu tình hình và kết quả đầu tƣ hay không?
11. Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán làm tăng thêm sự tin cậy của Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, phê
duyệt quyết toán xem xét phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
Nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành
12. Các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm:
– Tuân thủ pháp luật nhà nước;
– Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên;
– Tuân thủ trên cơ sở vận dụng các chuẩn mực kiểm toán hiện hành và tuân thủ các quy
định tại Chuẩn mực này.
13. Kiểm toán viên phải luôn coi trọng và chấp hành đúng pháp luật của nhà nước trong quá
trình thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
14. Kiểm toán viên phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm
toán gồm các điểm chủ yếu sau:
a. Độc lập;
b. Chính trực;
c. Khách quan;
d. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;
e. Tính bí mật;
f. Tư cách nghề nghiệp;
g. Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.
15. Trong quá trình thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, kiểm
toán viên phải vận dụng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, như: Chuẩn mực về hợp
đồng kiểm toán; Hồ sơ kiểm toán; Lập kế hoạch kiểm toán; Hiểu biết về tình hình kinh

doanh; Bằng chứng kiểm toán; Lấy mẫu kiểm toán; Sử dụng tư liệu của chuyên gia; Báo
cáo kiểm toán và các chuẩn mực kiểm toán khác.
Trách nhiệm đối với Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành và hồ sơ quyết toán vốn đầu

16. Giám đốc (ngƣời đứng đầu) đơn vị đƣợc kiểm toán (Chủ đầu tƣ hoặc Ban quản lý
dự án) chịu trách nhiệm lập, trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo quyết toán vốn
đầu tƣ hoàn thành theo đúng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy định hiện
hành về quyết toán vốn đầu tƣ và các quy định pháp lý có liên quan.
17. Giám đốc (người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp
đầy đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định hiện hành, các tài
liệu có liên quan khác kể cả các biên bản kiểm tra, thanh tra (nếu có) cho kiểm toán viên
để thực hiện kiểm toán và chịu trách nhiệm về sự trung thực, chính xác, kịp thời đối với
các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho kiểm toán viên.
Trường hợp đơn vị được kiểm toán chưa chuẩn bị đầy đủ hồ sơ Báo cáo quyết toán vốn
đầu tư hoàn thành thì được thuê kiểm toán viên cung cấp dịch vụ “Tư vấn hoàn thiện hồ
sơ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành” như một hợp đồng riêng, ngoại trừ các dự
án thuộc nguồn vốn ngân sách. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã cung cấp dịch vụ
tư vấn hoàn thiện hồ sơ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thì không được tiếp
tục cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
18. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm toán báo cáo quyết toán
vốn đầu tƣ hoàn thành, hồ sơ quyết toán vốn đầu tƣ và trình bày ý kiến của mình
về kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành.
19. Việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành không làm giảm nhẹ trách
nhiệm của giám đốc (người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán
vốn đầu tư hoàn thành.
Ký hợp đồng kiểm toán
20. Hợp đồng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành phải được ký kết giữa
công ty kiểm toán và chủ đầu tư bằng văn bản trước khi thực hiện kiểm toán. Đối với các
dự án bắt buộc phải kiểm toán, hợp đồng kiểm toán có thể ký kết trước khi dự án hoàn
thành. Hợp đồng kiểm toán phải xác định rõ nội dung công việc thuộc trách nhiệm của
các bên, báo cáo kết quả, mức phí và phương thức thanh toán. Để ký kết và thực hiện
hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải vận dụng
Chuẩn mực
kiểm toán số 210 “Hợp đồng kiểm toán”
.
(Mẫu Hợp đồng kiểm toán xem Phụ lục 01)
Trình tự và phương pháp kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
21. Khi thực hiện một cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành, kiểm
toán viên và công ty kiểm toán phải thực hiện các công việc kiểm toán theo trình tự
gồm 3 bƣớc sau:
1) Lập kế hoạch kiểm toán;
2) Thực hiện kiểm toán;

3) Kết thúc kiểm toán.
Bước 1. Lập kế hoạch kiểm toán
22. Kế hoạch kiểm toán phải đƣợc lập cho các cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn
đầu tƣ hoàn thành của dự án thuộc nhóm A, B theo quy định hiện hành và phải
thông báo cho đơn vị đƣợc kiểm toán biết để phối hợp thực hiện.
Kế hoạch kiểm
toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh quan
trọng của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn để đảm bảo
cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán
viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán viên, kỹ thuật viên và phối hợp công việc
với đơn vị được kiểm toán.
Đối với các cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của dự án thuộc
nhóm C, công ty kiểm toán phải căn cứ vào các quy định từ đoạn 22 đến đoạn 29 của
chuẩn mực này để lập kế hoạch kiểm toán phù hợp với quy mô và tính chất của dự án.
23. Phạm vi của kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tuỳ theo qui mô của dự án, tính chất phức tạp
của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và hiểu biết của kiểm toán viên về dự án.
24. Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải hiểu biết được về tình hình dự án để
nhận biết được các sự kiện, nghiệp vụ và vấn đề có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và khả năng hoàn thành công việc theo kế hoạch nêu
ra.
25. Kế hoạch kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm 2 bộ phận:
Kế hoạch kiểm toán tổng thể;
Chương trình kiểm toán.
Việc lập các kế hoạch kiểm toán trên phải vận dụng
Chuẩn mực kiểm toán số 300 – Lập
kế hoạch kiểm toán
. (Các điểm chủ yếu quy định tại đoạn 26, 27, 28, 29 và 30)
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
26. Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vi và cách thức tiến hành cuộc kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết, làm cơ sở để lập chương trình kiểm
toán. Hình thức và qui mô của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ thuộc vào quy
mô của dự án, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán.
27. Những vấn đề chủ yếu mà kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm
toán tổng thể gồm:
Hiểu biết về tình hình dự án và tình hình đơn vị đƣợc kiểm toán:
Hiểu biết chung về lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng và những thay đổi về chính sách
quản lý đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án có ảnh hưởng quan trọng đến
dự án;
Các đặc điểm cơ bản của dự án: Tính chất của dự án, thời gian khởi công, thời gian
hoàn thành; tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án, số lượng các công trình,
hạng mục công trình của dự án; số lượng các nhà thầu; hình thức lựa chọn các nhà
thầu; những bổ sung thay đổi lớn của dự án trong quá trình đầu tư, hình thức quản lý
dự án…;

Tình hình hồ sơ báo cáo quyết toán của dự án: Đã hoàn thành, mức độ hoàn thành;
Năng lực quản lý của chủ đầu tư (Ban quản lý).
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
Các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và những thay đổi trong
các chính sách đó;
Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán;
Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ và
những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện trong thử nghiệm kiểm
soát và thử nghiệm cơ bản.
Để hiểu biết về tình hình dự án, về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm
toán viên phải vận dụng
Chuẩn mực kiểm toán số 310 “Hiểu biết về tình hình kinh
doanh”
.
Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu
Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những vùng kiểm toán trọng
yếu;
Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán;
Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của kiểm toán viên;
Phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán.
Để đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu, kiểm toán viên và công ty kiểm toán
phải vận dụng
Chuẩn mực kiểm toán số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
Chuẩn mực kiểm toán số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm toán”.
Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
Sự tham gia của các kỹ thuật viên và chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác;
Yêu cầu về nhân sự;
Kế hoạch thời gian;
Sự phối hợp, tham gia của khách hàng trong công việc kiểm toán.
Các vấn đề khác
Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm, như sự hiện hữu của các bên có liên quan;
Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác;
Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửi
cho khách hàng.
(Mẫu Kế hoạch kiểm toán xem Phụ lục 02)
Lập chương trình kiểm toán
28. Chƣơng trình kiểm toán xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm
toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể.

29. Khi xây dựng chương trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét các đánh giá về rủi ro
tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, cũng như mức độ đảm bảo phải đạt được thông qua kiểm
tra cơ bản. Kiểm toán viên cần xem xét:
Thời gian thực hiện việc thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản;
Sự phối hợp của khách hàng, của trợ lý kiểm toán viên và các kỹ thuật viên.
Chương trình kiểm toán của mỗi công ty kiểm toán do kiểm toán viên và công ty kiểm
toán lập và thực hiện, có thể khác nhau và khác nhau cho từng cuộc kiểm toán nhưng
phải đảm bảo mục tiêu kiểm toán, thực hiện đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể và đảm
bảo hiệu quả của cuộc kiểm toán.
(Mẫu Chƣơng trình kiểm toán xem Phụ lục 03)
Thay đổi trong kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán
30. Kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán có thể sẽ được sửa đổi và bổ
sung trong quá trình kiểm toán nếu có những thay đổi về tình huống và kết quả ngoài dự
đoán của các thủ tục kiểm toán. Nội dung và nguyên nhân thay đổi của kế hoạch tổng thể
và chương trình kiểm toán phải được ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán.
Bƣớc 2. Thực hiện kiểm toán
Giao nhận hồ sơ báo cáo quyết toán
31. Trước khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung
cấp toàn bộ hồ sơ báo cáo quyết toán. Khi giao nhận hồ sơ báo cáo quyết toán, kiểm toán
viên và đơn vị được kiểm toán phải lập Biên bản giao nhận hồ sơ để lưu vào hồ sơ kiểm
toán sau này. Hồ sơ báo cáo quyết toán của dự án thực hiện theo quy định hiện hành, ví
dụ gồm:
Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán;
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư;
Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án, công trình;
Các hợp đồng kinh tế, các biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà
thầu, các cá nhân, đơn vị tham gia thực hiện dự án;
Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản tổng nghiệm thu, bàn giao dự án hoàn
thành đưa vào sử dụng;
Toàn bộ các quyết toán khối lượng A-B, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp
hoàn thành các gói thầu trong dự án;
Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến dự án: Hồ sơ thiết kế, dự toán thiết kế, dự
toán bổ sung, hồ sơ đấu thầu, hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công…
32. Đối với các dự án lớn (nhóm A, B…), trước khi thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu, số liệu
quyết toán, kiểm toán viên có thể kiểm tra hiện trường, đo đạc, chụp ảnh hiện trạng hoặc
phỏng vấn người sử dụng… Sau khi kiểm tra hiện trường, kiểm toán viên phải lập biên
bản hoặc báo cáo kết quả kiểm tra hiện trường để làm bằng chứng kiểm toán lưu trong
hồ sơ kiểm toán dự án.
Nội dung kiểm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

33. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện kiểm tra Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo các nội dung, yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Tài
chính về Quy trình thẩm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Các nội dung
kiểm tra chủ yếu gồm:
Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tƣ.
Kiểm tra, đối chiếu danh mục các văn bản quyết định đầu tư dự án và các văn bản
pháp lý đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng dự án so với quy định của Nhà
nước;
Kiểm tra tính pháp lý của các văn bản liên quan đến dự án về: Trình tự lập và duyệt
văn bản, nội dung văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản;
Kiểm tra tính pháp lý và việc thực hiện quy chế đấu thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ
đầu tư ký với các nhà thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị.
Sau khi kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, kiểm toán viên phải đưa ra nhận xét về
việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng dự án.
Kiểm tra nguồn vốn đầu tƣ.
Kiểm tra, đối chiếu cơ cấu vốn và số vốn đầu tư thực hiện, đã thanh toán theo từng
nguồn vốn qua từng năm so với số được duyệt;
Kiểm tra sự phù hợp giữa thực tế sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu nguồn vốn
đầu tư xác định trong quyết định đầu tư;
Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án có chấp hành đúng chế độ
và thẩm quyền quy định không.
Sau khi kiểm tra các nguồn vốn đầu tư của dự án đầu tư, kiểm toán viên phải đưa ra nhận
xét về việc cấp phát, thanh toán, cho vay và sử dụng các nguồn vốn của dự án.
Kiểm tra chi phí đầu tƣ.
Kiểm tra chi phí xây dựng công trình và chi phí lắp đặt thiết bị về các mặt: Giá trị khối
lượng quyết toán so với dự toán được duyệt, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, biên
bản phát sinh; Việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc áp dụng đơn giá, định
mức, hệ số trượt giá, phụ phí (trong trường hợp chỉ định thầu), áp dụng đơn giá trúng thầu
(trong trường hợp đấu thầu); Tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc lựa chọn
nhà thầu (chỉ định thầu, hoặc đấu thầu); Việc sử dụng chủng loại vật liệu phù hợp với
thiết kế, dự toán, hồ sơ mời thầu, hồ sơ trúng thầu;
Kiểm tra chi phí thiết bị về các mặt: Giá trị, khối lượng thiết bị quyết toán phù hợp
với hợp đồng mua sắm, hóa đơn, chứng từ, thực tế thi công; Các chi phí có liên quan
như vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm, bảo dưỡng… có phù hợp với hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ và các quy định của Nhà nước; Tuân thủ các quy định trong việc lựa chọn
nhà cung cấp (chỉ định thầu, hoặc đấu thầu);
Kiểm tra chi phí khác về các mặt: Giá trị quyết toán chi phí khác phù hợp với dự toán
được duyệt, phù hợp với chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành; Tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc lựa chọn nhà thầu
(chỉ định thầu, hoặc đấu thầu).

Kiểm tra chi phí đầu tƣ không tính vào giá trị tài sản bàn giao.
Kiểm tra các khoản chi phí chủ đầu tư đề nghị không tính vào giá trị tài sản bàn giao
theo chế độ hiện hành của nhà nước về các mặt: Nội dung chi phí, nguyên nhân và
căn cứ đề nghị không tính vào giá trị tài sản bàn giao, thẩm quyền của cấp cho phép
không tính vào giá trị tài sản bàn giao;
Kiểm tra chi phí thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào
giá trị tài sản bàn giao về các mặt: Nội dung và giá trị thiệt hại theo các biên bản xác
nhận, mức độ bồi thường của công ty bảo hiểm để giảm chi phí (trong trường hợp dự
án đã mua bảo hiểm);
Kiểm tra chi phí thiệt hại được cấp có thẩm quyền quyết định huỷ bỏ, cho phép không
tính vào giá trị bàn giao về các mặt: Nội dung, giá trị thiệt hại thực tế so với quyết
định của cấp có thẩm quyền, thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá trị tài
sản bàn giao.
Kiểm tra giá trị tài sản bàn giao.
Kiểm tra danh mục và giá trị tài sản bàn giao, bao gồm cả tài sản cố định và tài sản
lưu động, cho các đối tượng quản lý theo các biên bản bàn giao;
Kiểm tra việc phân bổ các chi phí khác cho từng tài sản;
Kiểm tra chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động;
Kiểm tra việc quy đổi giá trị tài sản bàn giao về mặt bằng giá thời điểm bàn giao theo
hướng dẫn của Bộ Xây dựng trong trường hợp dự án phải quy đổi vốn đầu tư.
Kiểm tra tình hình công nợ và vật tƣ, thiết bị tồn đọng.
Kiểm tra tổng số vốn đã thanh toán cho từng nhà thầu theo từng hạng mục và khoản
mục chi phí. Trên cơ sở đó xác định danh sách các khoản nợ còn phải thu, phải trả các
nhà thầu;
Kiểm tra số dư các khoản tiền mặt, tiền gửi, các khoản tiền thu được chưa nộp vào
ngân sách Nhà nước;
Kiểm tra xác định số lượng, giá trị vật tư thiết bị còn tồn đọng;
Kiểm tra xác định số lượng, giá trị còn lại các tài sản của Ban quản lý dự án.
Thu thập bằng chứng
34. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập
đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp, theo các phương pháp phù hợp, để làm cơ
sở cho việc đưa ra ý kiến của mình về báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Việc
thu thập và xử lý các bằng chứng của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải vận dụng
quy định tại
Chuẩn mực kiểm toán số 500 “Bằng chứng kiểm toán”; Chuẩn mực
kiểm toán số 530 “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác”
; Chuẩn mực
kiểm toán số 250 “Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định”
. (Các điểm chủ
yếu quy định ở đoạn 35, 36 và 37).
35. Bằng chứng kiểm toán là tất cả các số liệu, tài liệu, thông tin dƣới dạng văn bản,
hình ảnh, lời nói ghi được, do kiểm toán viên thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau
bên trong hoặc bên ngoài đơn vị, thông qua các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ
bản. Kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng bằng các phương pháp: Kiểm tra, quan

sát, điều tra, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích. Trường hợp có sự mâu thuẫn
giữa các bằng chứng thu được từ nhiều nguồn khác nhau, kiểm toán viên phải xác định
những thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn đó và đưa ra kết luận
chính thức. Khi không thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp cho một thông tin
trọng yếu, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần.
36. Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên phải sử dụng khả năng
xét đoán nghề nghiệp để đánh giá rủi ro kiểm toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán để
đảm bảo rủi ro kiểm toán giảm xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được. Khi thiết kế
các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định các phương pháp thích hợp để lựa
chọn các phần tử kiểm tra trong tổng thể. Các phương pháp có thể được lựa chọn là:
1)
Chọn toàn bộ (Kiểm tra 100%): Khi xác định dự án có nhiều rủi ro, có dấu hiệu kiện
tụng, tranh chấp, dự án sai phạm nhiều thủ tục đầu tư, chất lượng công trình yếu kém
hoặc do khách hàng yêu cầu;
2)
Chọn phần tử đặc biệt: Khi xác định dự án ít rủi ro, thực hiện nghiêm túc thủ tục đầu
tư, dư án có nhiều hạng mục tương tự nhau… thì chỉ chọn các phần việc có giá trị lớn,
các hạng mục nghi ngờ có rủi ro hoặc chọn bất kỳ;
3)
Lấy mẫu thống kê hoặc phi thống kê được áp dụng cho các phần việc ít có khả năng
sai sót hoặc phần việc tương tự nhau lặp đi lặp lại nhiều lần. Phương pháp này hiệu
quả kinh tế cao nhưng cũng dễ bị rủi ro kiểm toán.
37. Đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật và các quy định trong
đầu tư xây dựng dự án. Kiểm toán viên phải có thái độ thận trọng nghề nghiệp để phát hiện
ra các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định pháp luật dẫn đến sai sót làm ảnh
hưởng trọng yếu đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
Khi có dấu hiệu không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm toán viên phải trao đổi
với đơn vị được kiểm toán và các cơ quan chức năng có liên quan; phải thu thập đầy đủ
bằng chứng thích hợp để khẳng định mức độ ảnh hưởng hay không ảnh hưởng trọng yếu
đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Nếu kiểm toán viên phát hiện có những
ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành nhưng không được
đơn vị điều chỉnh thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến chấp nhận
từng phần hoặc ý kiến không chấp nhận.
38. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán được sử dụng
các
kỹ thuật viên là người không phải của công ty kiểm toán như là các chuyên gia để
thực hiện các nội dung công việc kiểm toán phù hợp khả năng chuyên môn của kỹ thuật
viên. Trường hợp này, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải vận dụng
Chuẩn mực
kiểm toán số 620 “Sử dụng tƣ liệu của chuyên gia”
Chuẩn mực kiểm toán số 220
“Kiểm soát chất lƣợng hoạt động kiểm toán”
. (Các điểm chủ yếu quy định ở đoạn 39
và 40).
39. Chất lượng một cuộc kiểm toán phụ thuộc vào chất lượng kiểm toán viên, quy trình giao
việc và kiểm soát kết quả công việc, như sau:
a) Kiểm toán viên, trợ lý và các kỹ thuật viên phải tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp, phải đảm bảo tính độc lập, chính trực, khách quan; Phải có năng lực chuyên

môn phù hợp, kinh nghiệm thực tế và tính thận trọng, bí mật; Phải có tư cách nghề
nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn;
b) Kiểm toán viên phải được giao việc phù hợp với năng lực chuyên môn, phải được
hướng dẫn đầy đủ và giám sát từng bước công việc theo đúng quy trình kiểm toán;
c) Trong quá trình kiểm toán, khi thấy có việc vượt quá khả năng chuyên môn của mình
thì kiểm toán viên phải tham khảo ý kiến của chuyên gia. Kiểm toán viên phải từ chối
khi khách hàng có yêu cầu trái với pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán.
40. Trường hợp kiểm toán các dự án đã có đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc đơn từ tranh chấp thì
kiểm toán viên phải đặc biệt chú ý đến ý kiến kết luận kiểm tra, thanh tra hoặc tranh
chấp, chú ý đến kiến nghị của Chủ đầu tư (Ban quản lý) để thu thập bằng chứng kiểm
toán phù hợp cho kết luận kiểm toán.
Thu thập giải trình của Giám đốc đơn vị được kiểm toán
41. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đƣợc các bằng chứng của Giám
đốc (ngƣời đứng đầu) đơn vị kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc
lập, trình bày báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn
mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và trách nhiệm trong việc cung cấp đầy đủ
hồ sơ quyết toán vốn đầu tƣ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành cũng nhƣ
giải trình của Ban Giám đốc liên quan đến số liệu quyết toán vốn đầu tƣ.
Kiểm toán
viên thu thập bằng chứng nói trên trong các biên bản họp của khách hàng liên quan đến
vấn đề này hoặc yêu cầu Giám đốc cung cấp “Bản giải trình”, hoặc bản “Báo cáo của
Ban Giám đốc”. Trường hợp này, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải vận dụng
Chuẩn mực kiểm toán số 580 “Giải trình của Giám đốc”. (Các điểm chủ yếu quy
định ở đoạn 42, 43, 44 và 45).
42. Các vấn đề yêu cầu Giám đốc đơn vị giải trình bằng văn bản được giới hạn trong những
vấn đề riêng lẻ hoặc tổng hợp có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Đối với những vấn đề xét thấy cần thiết, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thông
báo đến Giám đốc đơn vị được kiểm toán biết rõ về tính trọng yếu của vấn đề cần phải
giải trình.
43. Kiểm toán viên phải lưu vào hồ sơ kiểm toán các giải trình của Giám đốc hoặc người đại
diện của đơn vị được kiểm toán dưới hình thức tóm tắt các lần trao đổi bằng lời hoặc các
giải trình bằng văn bản để làm bằng chứng kiểm toán.
44. Nếu Giám đốc đơn vị được kiểm toán từ chối cung cấp các giải trình mà kiểm toán viên
yêu cầu sẽ làm hạn chế phạm vi kiểm toán thì kiểm toán viên phải đưa ra “Ý kiến chấp
nhận từng phần” hoặc “Ý kiến từ chối”. Trong trường hợp này, kiểm toán viên phải đánh
giá lại mức độ tin cậy của các giải trình khác của Giám đốc trong quá trình kiểm toán và
xem xét mức độ ảnh hưởng của nó đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
Bƣớc 3. Kết thúc kiểm toán
45. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục sau:
Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán;

Lập báo cáo kiểm toán;
Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán.
Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán
46. Quy trình phân tích được thực hiện từ khi lập kế hoạch kiểm toán, quá trình kiểm tra báo
cáo quyết toán, thu thập bằng chứng kiểm toán và tập trung hơn khi phân tích, soát xét
tổng thể kết quả cuộc kiểm toán trước khi đưa ra kết luận kiểm toán. Việc thực hiện quy
trình phân tích trong suốt quá trình kiểm toán phải vận dụng quy định tại
Chuẩn mực
kiểm toán số 520 “Quy trình phân tích”
. (Các điểm chủ yếu quy định ở đoạn 47, 48
và 49).
47. Quy trình phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán giúp kiểm toán viên khẳng
định được những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm tra báo cáo quyết toán nhằm
đưa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn
thành. Việc phân tích, soát xét tổng thể cũng nhằm chỉ ra những điểm cần phải kiểm tra
bổ sung.
48. Trường hợp khi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán phát hiện những
chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ mâu thuẫn thì kiểm toán viên phải thực hiện các
thủ tục kiểm tra bổ sung để thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho kết
luận kiểm toán.
49. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét và đánh giá những kết luận rút ra
từ các bằng chứng kiểm toán thu thập đƣợc và sử dụng các kết luận này cho ý kiến
của mình về Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành.
Trong ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác định mức độ
phù hợp của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành với chuẩn mực kế toán, chế độ kế
toán hiện hành, mức độ trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán vốn đầu tư cũng như việc
tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành của đơn vị trong quá
trình đầu tư xây dựng dự án.
Lập báo cáo kiểm toán
50. Báo cáo kiểm toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm các nội dung cơ
bản của một báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính theo
Chuẩn mực kiểm toán số 700
“Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính”
, gồm:
a. Tên và địa chỉ công ty kiểm toán;
b. Số hiệu báo cáo kiểm toán;
c. Tiêu đề báo cáo kiểm toán;
d. Người nhận báo cáo kiểm toán;
e. Mở đầu của báo cáo kiểm toán:
Nêu đối tượng của cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;
Nêu trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán và
trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán;

f. Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán:
Nêu chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc kiểm toán;
Nêu những công việc và thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên đã thực hiện;
g. Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
hoàn thành đã được kiểm toán.
h. Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;
i. Chữ ký, số hiệu chứng chỉ kiểm toán viên và đóng dấu.
51. Ngoài các yếu tố trên, báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành còn
bao gồm các nội dung đặc thù như sau:
Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán vốn đầu tư;
Kết quả kiểm toán có liên quan đến số liệu theo báo cáo quyết toán, số liệu kết quả
kiểm toán vốn đầu tư;
Các kiến nghị của kiểm toán viên đối với chủ đầu tư và các bên liên quan đến số liệu
quyết toán vốn đầu tư.
52. Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là các tài liệu mà kiểm toán
viên được cung cấp và thu thập được để thực hiện kiểm tra theo các phương pháp kiểm
toán thích hợp và rút ra kết luận về ý kiến của mình đối với Báo cáo quyết toán vốn đầu
tư hoàn thành. Kết quả của cuộc kiểm toán và ý kiến của kiểm toán viên phụ thuộc vào
các căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán được cung cấp và thu thập được nên kiểm toán
viên phải nêu rõ các căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán trong phần “Phạm vi và căn cứ
thực hiện kiểm toán” của báo cáo kiểm toán.
Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán gồm:
Các quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng;
Các hồ sơ pháp lý có liên quan của dự án;
Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật.
53. Kết quả của cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành là cơ sở để
ngƣời có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán vốn đầu
tƣ. Kiểm toán viên phải nêu rõ số liệu quyết toán vốn đầu tƣ theo kết quả kiểm toán
;
Bao gồm các nội dung sau:
Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng dự án;
Nguồn vốn đầu tư;
Chi phí đầu tư xây dựng dự án;
Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao;
Giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng;
Công nợ, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.
54. Kiểm toán viên phải nêu rõ số liệu quyết toán của đơn vị đưa ra trước khi kiểm toán (Báo
cáo quyết toán), số liệu quyết toán sau khi điều chỉnh theo đề nghị của kiểm toán viên

(Kết quả kiểm toán) trong báo cáo kiểm toán để làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến và kiến
nghị của mình.
55. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu quyết toán của đơn vị đưa ra trước khi kiểm
toán với số liệu quyết toán sau khi điều chỉnh theo đề nghị của kiểm toán viên thì kiểm
toán viên phải lập bảng Phụ lục chi tiết chênh lệch và nguyên nhân chênh lệch kèm theo.
56. Trường hợp kiểm toán viên đưa ra số liệu cần điều chỉnh nhưng không được đơn vị chấp
nhận hoặc chấp nhận nhưng không điều chỉnh số liệu báo cáo quyết toán vốn đầu tư sau
khi kiểm toán thì kiểm toán viên cũng phải lập bảng Phụ lục kèm theo hoặc ghi rõ trong
Báo cáo kiểm toán.
57. Việc đưa ra ý kiến trong báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
phải tuân thủ
Chuẩn mực kiểm toán số 700 “Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính”.
(Các điểm chủ yếu quy định từ đoạn 58 đến đoạn 66).
58. Căn cứ vào tình hình và kết quả kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán đƣa
ra một trong các loại ý kiến trong báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ
hoàn thành, nhƣ sau:
Ý kiến chấp nhận toàn phần;
Ý kiến chấp nhận từng phần;
Ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đƣa ra ý kiến);
Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngƣợc).
Ý kiến chấp nhận toàn phần
59. Báo cáo kiểm toán đƣa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đƣợc trình bày trong trƣờng
hợp kiểm toán viên và công ty kiểm toán cho rằng Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ
hoàn thành phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình
quyết toán vốn đầu tƣ của dự án đƣợc kiểm toán, phù hợp với chuẩn mực kế toán,
chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp luật có liên quan.
60. Ý kiến chấp nhận toàn phần được áp dụng cho cả trường hợp Báo cáo quyết toán vốn đầu
tư hoàn thành có những sai sót nhưng đã được kiểm toán viên phát hiện và đơn vị đã điều
chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành sau khi
điều chỉnh đã được kiểm toán viên chấp nhận. Trường hợp này thường dùng mẫu câu:
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên khía cạnh trọng yếu, Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ
hoàn thành sau khi đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên, với tổng mức đầu tƣ thực
hiện là… VNĐ đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán vốn đầu tƣ của dự án
tại thời điểm lập báo cáo quyết toán và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
hiện hành và quy định pháp lý có liên quan”.
61. Ý kiến chấp nhận toàn phần không có nghĩa là báo cáo quyết toán vốn đầu tư được kiểm
toán là hoàn toàn đúng, mà có thể có sai sót nhưng sai sót đó (nếu có) là không trọng yếu.
(Xem Phụ lục 04)
Ý kiến chấp nhận từng phần
62. Báo cáo kiểm toán đƣa ra ý kiến chấp nhận từng phần đƣợc trình bày trong trƣờng
hợp kiểm toán viên và công ty kiểm toán cho rằng Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ

hoàn thành chỉ phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình
hình quyết toán vốn đầu tƣ của dự án, nếu không bị ảnh hƣởng bởi yếu tố tuỳ thuộc
(hoặc ngoại trừ) mà kiểm toán viên đã nêu ra trong báo cáo kiểm toán.
Điều này
cũng có nghĩa là nếu các yếu tố do kiểm toán viên nêu ra trong báo cáo kiểm toán có ảnh
hưởng trọng yếu đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thì Báo cáo quyết toán
vốn đầu tư hoàn thành đó đã không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh
trọng yếu.
Yếu tố tuỳ thuộc là yếu tố trọng yếu nhƣng không chắc chắn, nhƣ các vấn đề liên quan
đến quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tƣ đối với chi phí
đầu tƣ của một công trình hay hạng mục công trình nào đó thuộc dự án.
63. Yếu tố tuỳ thuộc do kiểm toán viên nêu ra thường liên quan đến các sự kiện có thể xảy ra
trong tương lai, nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị và kiểm toán viên hoặc là vấn
đề chưa được quy định rõ ràng trong các chính sách liên quan của Nhà nước mà cách
giải quyết là tuỳ thuộc ở thẩm quyền của người ra quyết định. Việc đưa ra yếu tố tuỳ
thuộc cho phép kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm kiểm toán của mình nhưng cũng
làm cho người đọc Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành phải lưu ý và tiếp tục theo
dõi khi sự kiện có thể xảy ra hoặc người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán phải tự
quyết định xử lý.
Ví dụ về báo cáo kiểm toán có yếu tố tuỳ thuộc:
“Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo quyết toán vốn
đầu tư hoàn thành sau khi đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên, với tổng
mức đầu tư thực hiện là… VNĐ đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết
toán vốn đầu tư của dự án tại ngày lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư, phù hợp với
chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan,
tuỳ thuộc vào:
Chi phí phát sinh của hạng mục A3 đang trong quá trình phê duyệt dự toán bổ
sung được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận là XY1 VNĐ;
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán chưa phát sinh được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt chấp nhận khi phát sinh thực tế là XY2 VNĐ;
Chi phí chạy thử thực tế phát sinh được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận là
XY3 VNĐ.
64. Ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên cho rằng
không thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, và những phần không chấp nhận do không
đồng ý với Giám đốc hay do công việc kiểm toán bị giới hạn, là quan trọng nhưng không
liên quan tới một số lượng lớn các khoản mục tới mức có thể dẫn đến “Ý kiến từ chối”
hoặc “Ý kiến không chấp nhận”. Ý kiến chấp nhận từng phần còn được thể hiện bởi thuật
ngữ “ngoại trừ” ảnh hưởng của các vấn đề không được chấp nhận, bằng mẫu câu: “
ngoại
trừ những ảnh hƣởng (nếu có) của những vấn đề nêu trên, Báo cáo quyết toán vốn đầu
tƣ hoàn thành đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu…”
.
Ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến)
65. Ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đƣa ra ý kiến) đƣợc đƣa ra trong trƣờng hợp
hậu quả của việc bị giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc không đƣợc

cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán liên quan đến một số lƣợng lớn các khoản mục
tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
thích hợp để có thể cho ý kiến về báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ, bằng mẫu câu:
Theo ý kiến của chúng tôi, vì các lý do nêu trên, chúng tôi không thể đƣa ra ý kiến về
Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành…”
.
Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược)
66. Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngƣợc) đƣợc đƣa ra trong trƣờng hợp các
vấn đề không thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số
lƣợng lớn các khoản mục đến mức mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán cho
rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chƣa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót
trọng yếu của Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành, bằng mẫu câu:
Theo ý
kiến của chúng tôi, vì ảnh hƣởng trọng yếu của những vấn đề nêu trên, Báo cáo quyết
toán vốn đầu tƣ hoàn thành là không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh
trọng yếu…”.
Mỗi khi kiểm toán viên đƣa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (ý kiến
chấp nhận từng phần, ý kiến từ chối, hoặc ý kiến không chấp nhận) thì phải mô tả rõ
ràng trong báo cáo kiểm toán tất cả những lý do chủ yếu dẫn đến ý kiến đó và định
lƣợng, nếu đƣợc, những ảnh hƣởng đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành.
Thông thường, các thông tin này được ghi trong một đoạn riêng nằm trước đoạn đưa ra ý
kiến của kiểm toán viên.
Xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày phát hành báo cáo kiểm toán
67. Sau ngày công bố báo cáo kiểm toán kèm theo Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành,
nếu kiểm toán viên và công ty kiểm toán nhận thấy có sai sót trong kết quả kiểm toán hoặc
có sự kiện phát sinh làm ảnh hưởng trọng yếu đến ý kiến kiểm toán đã công bố thì kiểm
toán viên và công ty kiểm toán phải áp dụng các biện pháp sau đây:
a) Nếu đơn vị được kiểm toán chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn
thành thì kiểm toán viên phải công bố lại báo cáo kiểm toán mới dựa trên Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đã sửa đổi và thông báo đến các bên đã nhận Báo
cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
b) Nếu đơn vị được kiểm toán không chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo quyết toán vốn đầu
tư hoàn thành thì kiểm toán viên phải thực hiện ngay các biện pháp thông báo đến các
bên đã và sẽ nhận Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, đồng thời thông báo cho
đơn vị được kiểm toán biết.
Hồ sơ kiểm toán
68. Kiểm toán viên phải thu thập và lƣu trong hồ sơ kiểm toán mọi tài liệu, thông tin
cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến
kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã đƣợc thực hiện theo
đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ và chi tiết
sao cho kiểm toán viên khác hoặc ngƣời có trách nhiệm kiểm tra, soát xét có thể
hiểu đƣợc toàn bộ về cuộc kiểm toán.

Việc lập và lưu giữ hồ sơ kiểm toán cho các cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn
đầu tư hoàn thành phải thực hiện theo
Chuẩn mực kiểm toán số 230 – Hồ sơ kiểm toán.
(Các điểm chủ yếu quy định từ đoạn 69 đến đoạn 77).
69. Kiểm toán viên phải ghi chép và lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán của mình tất cả các tài
liệu và thông tin liên quan đến:
a. Kế hoạch kiểm toán;
b. Việc thực hiện cuộc kiểm toán: Nội dung, chương trình và phạm vi của các thủ tục đã
được thực hiện;
c. Kết quả của các thủ tục kiểm toán đã thực hiện;
d. Những kết luận mà kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập
được.
Hồ sơ kiểm toán phải ghi lại tất cả những suy luận của kiểm toán viên về những vấn
đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan. Đối với những vấn đề khó xử lý về
nguyên tắc hay khó xét đoán chuyên môn, ngoài việc đưa ra kết luận, kiểm toán viên còn
phải lưu giữ những thông tin có thực, cần thiết đã thu thập được. Hồ sơ kiểm toán phải lưu
giữ kết quả kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán của từng cấp có thẩm quyền theo quy
định của công ty kiểm toán.
70. Hồ sơ kiểm toán được lập theo mẫu biểu và quy trình kiểm toán do công ty kiểm toán quy
định. Kiểm toán viên được phép sử dụng các mẫu biểu, giấy tờ làm việc, các bảng phân
tích và các tài liệu khác của khách hàng, nhưng phải bảo đảm rằng các tài liệu đã được
lập một cách đúng đắn. Trong từng trường hợp cụ thể, kiểm toán viên phải lưu trữ trong
hồ sơ kiểm toán các tài liệu của khách hàng mà kiểm toán viên xét thấy cần thiết và quan
trọng đối với ý kiến của mình về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của đơn vị.
71. Hồ sơ kiểm toán được lập và sắp xếp phù hợp với từng khách hàng và cho từng hợp đồng
kiểm toán tuỳ theo điều kiện và yêu cầu của kiểm toán viên và công ty kiểm toán. Việc
sử dụng các tài liệu theo mẫu quy định (bản câu hỏi, mẫu thư, cấu trúc hồ sơ mẫu…) giúp
kiểm toán viên nâng cao hiệu quả trong việc lập và kiểm tra hồ sơ, tạo điều kiện cho việc
phân công công việc và kiểm tra chất lượng kiểm toán.
72. Mỗi hồ sơ kiểm toán đƣợc lập và lƣu trữ thành hai (2) loại:
Hồ sơ kiểm toán chung;
Hồ sơ kiểm toán chi tiết.
73. Hồ sơ kiểm toán chung, thường gồm:
Tên và số hiệu hồ sơ; ngày, tháng lập và ngày, tháng lưu trữ;
Các thông tin chung về dự án và đơn vị được kiểm toán:
– Các ghi chép hoặc bản sao các tài liệu pháp lý, thỏa thuận và biên bản quan trọng
như: Dự án; Quyết định đầu tư dự án; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng
dự toán; Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu; Biên bản họp Ban Giám đốc có
liên quan đến dự án;
– Các tài liệu về thuế: Các văn bản, chế độ thuế riêng cho dự án được cấp có thẩm
quyền cho phép, các tài liệu về thực hiện nghĩa vụ thuế hàng năm;

– Các tài liệu về nhân sự: Quyết định thành lập ban quản lý; Tên, địa chỉ, chức năng và
phạm vi hoạt động, cơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểm toán; Các quy định riêng của
khách hàng về nhân sự; Quy định về quản lý và sử dụng quỹ lương;
– Các quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quá trình quản lý đầu tư: Quy trình
kiểm tra và thanh toán khối lượng hoàn thành;
– Các văn bản khác liên quan đến quá trình đầu tư dự án.
Hợp đồng kiểm toán, phụ lục hợp đồng (nếu có), thanh lý hợp đồng kiểm toán;
Các thông tin về người lập, người kiểm tra, soát xét hồ sơ kiểm toán:
– Họ tên kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên thực hiện kiểm toán và lập hồ sơ kiểm
toán;
– Họ tên người kiểm tra, soát xét, ngày tháng kiểm tra;
– Họ tên người xét duyệt, ngày tháng xét duyệt.
Kế hoạch kiểm toán:
– Những bằng chứng về kế hoạch kiểm toán tổng thể, chương trình kiểm toán và
những thay đổi của kế hoạch kiểm toán;
– Những bằng chứng về thay đổi hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng;
– Những bằng chứng và kết luận trong việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm
soát và những đánh giá khác;
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư do khách hàng lập trước khi kiểm toán;
Tổng hợp kết quả kiểm toán và báo cáo kiểm toán dự thảo, báo cáo kiểm toán chính
thức;
Bản giải trình của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán;
Bản xác nhận do khách hàng hoặc người thứ ba gửi tới;
Các tài liệu khác.
74. Hồ sơ kiểm toán chi tiết, thường gồm:
Chương trình kiểm toán, các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và kết quả thu được;
Các tài liệu có liên quan đến các công trình, hạng mục công trình của dự án: Thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán chi tiết, hồ sơ mời thầu, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn
công, quyết toán hạng mục;
Các bản tính toán của kỹ thuật viên;
Các biên bản làm việc chi tiết;
Các tài liệu khác.
75. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải giữ bí mật và bảo đảm an toàn hồ sơ kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán phải lưu trữ từ 10 năm trở lên để đáp ứng yêu cầu hành nghề và phù
hợp với quy định chung của pháp luật về bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán do Nhà
nước quy định và quy định riêng của tổ chức nghề nghiệp và của từng công ty kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán được sắp xếp, lưu giữ một cách thuận lợi, khoa học theo một trật tự dễ
tìm, dễ lấy, dễ tra cứu và được lưu giữ, quản lý tập trung tại nơi lưu giữ hồ sơ của công
ty. Trường hợp công ty có các chi nhánh, hồ sơ kiểm toán được lưu tại nơi đóng dấu báo
cáo kiểm toán.

76. Hồ sơ kiểm toán thuộc quyền sở hữu và là tài sản của công ty kiểm toán. Khách hàng hay
bên thứ ba có quyền xem xét, sử dụng một phần hoặc toàn bộ tài liệu này khi được sự
đồng ý của Giám đốc công ty kiểm toán hoặc theo quy định của nhà nước và tổ chức
nghề nghiệp. Kiểm toán viên được phép cung cấp một phần hoặc toàn bộ tài liệu làm
việc trong hồ sơ kiểm toán của mình cho khách hàng tuỳ theo từng trường hợp cụ thể do
Giám đốc công ty kiểm toán quyết định. Trong mọi trường hợp, tài liệu làm việc của
kiểm toán viên không thể thay thế chứng từ kế toán, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn
thành của khách hàng.
77. Đối với các cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thuộc dự án nhóm
C, công ty kiểm toán phải căn cứ vào các quy định từ đoạn 68 đến đoạn 76 của chuẩn
mực này để lập Hồ sơ kiểm toán cho phù hợp với quy mô của dự án.
78. Phụ lục gồm:
Phụ lục 01 – Hợp đồng kiểm toán;
Phụ lục 02 – Kế hoạch kiểm toán tổng thể;
Phụ lục 03 – Chương trình kiểm toán;
Phụ lục 04 – Báo cáo kiểm toán (trường hợp chấp nhận toàn phần).

Phụ lục 01
MẪU HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN
(Để hướng dẫn và tham khảo)
————————————-

CÔNG TY KIỂM TOÁN:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ, điện thoại, fax, email:… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /HĐKT —————————————————–
……, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN
V/v: Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành
Dự án
………………………………………….
của ………………………………………………
Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và Nghị định số… ngày… của Chính phủ quy định chi
tiết việc thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về Kiểm toán độc
lập;
Căn cứ Nghị định số… ngày… của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây
dựng;
Thực hiện Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 về Hợp đồng kiểm toán; Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 1000 “Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành”;
Bên A: Công ty (Ban quản lý dự án)…………… (Dưới đây gọi tắt là Bên A)

Đại diện là Ông/Bà :………………………………………………………………………
Chức vụ :.……………………………………………………………………..
Điện thoại :.……………………………………………………………………..
Fax :.……………………………………………………………………..

Địa chỉ:.……………………………………………………………………..
Tài khoản số :……………………… tại Ngân hàng………………
Bên B: Công ty Kiểm toán……………………… (Dưới đây gọi tắt là Bên B)
Đại diện là Ông/Bà :

Chức vụ :.………………………………………………………
Điện thoại :.……………………………………………………
Fax :.……………………………………………………

Địa chỉ:.……………………………………………………………
Tài khoản số :……………………… tại Ngân hàng…………
Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký hợp đồng này gồm các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung dịch vụ
Bên B sẽ cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn
thành dự án…………….. của………………………………
Điều 2: Luật định và chuẩn mực
Dịch vụ trên được tiến hành theo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và chuẩn
mực kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam, phù hợp với các văn bản pháp luật của Nhà
nước ban hành trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, theo tình hình thực tế của Bên A và theo
những thỏa thuận được thống nhất bằng văn bản trong quá trình thực hiện. Kết quả dịch vụ
đảm bảo khách quan, sát thực tế, bí mật số liệu.
Các chuẩn mực này đòi hỏi Bên B phải lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để đạt
được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành không còn chứa
đựng những sai sót trọng yếu. Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra và thực hiện các
thử nghiệm cơ bản các bằng chứng cho những khoản mục và những thông tin trong báo cáo
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
Do bản chất và những hạn chế vốn có của kiểm toán cũng như của hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ, có những rủi ro khó tránh khỏi, ngoài khả năng của kiểm toán
viên và công ty kiểm toán trong việc phát hiện hết sai sót.
Điều 3: Trách nhiệm và quyền hạn của các bên
3.1. Trách nhiệm của Bên A:
Lưu giữ và quản lý chứng từ, sổ sách kế toán, tài liệu dự toán, bản vẽ thiết kế,
báo cáo quyết toán và các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến dự án theo đúng quy
định của nhà nước;
Bảo đảm cung cấp kịp thời cho Bên B toàn bộ hồ sơ, tài liệu cần thiết có liên
quan đến cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành,
bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; Báo cáo quyết toán
vốn đầu tư; Các văn bản pháp lý có liên quan; Các hợp đồng kinh tế và biên bản
thanh lý hợp đồng; Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản tổng nghiệm thu
khối lượng xây lắp hoàn thành; Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu
thầu, dự toán thiết kế… và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến dự án và chịu
trách nhiệm pháp lý đối với các hồ sơ tài liệu cung cấp cho kiểm toán;
Cử cán bộ chuyên môn cùng tham gia với Bên B để thuyết minh, xác định chính
xác các nội dung công việc khi có yêu cầu của Bên B;
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dùng để kiểm toán phải được Bên A
ký và đóng dấu chính thức trước khi cung cấp cho Bên B. Việc lập báo cáo quyết
toán vốn đầu tư hoàn thành trung thực, hợp lý và công bố các thông tin khác là
trách nhiệm của Bên A. Trách nhiệm này đòi hỏi hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ phải thích đáng, sự lựa chọn và áp dụng đúng đắn các chính
sách kế toán và việc đảm bảo an toàn cho các tài sản của đơn vị;

Bên B có thể yêu cầu Bên A xác nhận bằng văn bản sự đảm bảo về các thông tin
và tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán đã cung cấp cho Bên B (Trong trường
hợp cần thiết);
Cử nhân viên của Bên A tham gia, phối hợp với Bên B và tạo điều kiện thuận lợi
để Bên B có thể xem xét tất cả chứng từ, sổ kế toán và các thông tin khác cần
thiết cho cuộc kiểm toán;
Tạo điều kiện cho Bên B khảo sát, kiểm tra hiện trường khi có yêu cầu của Bên B;
Thanh toán đầy đủ phí kiểm toán theo hợp đồng cho Bên B.
3.2. Trách nhiệm của Bên B:
Bên B bảo đảm tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán hiện hành (như Điều 2);
Xây dựng và thống nhất với Bên A nội dung, chương trình kiểm toán, thực hiện
đúng chương trình kiểm toán theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và
bí mật số liệu;
Thường xuyên trao đổi, bàn bạc với Bên A để giải quyết các vướng mắc trong
quá trình kiểm toán, đáp ứng tiến độ và chất lượng công việc mà hai bên đã thống
nhất;
Nộp báo cáo kiểm toán cho Bên A đúng thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về
tính trung thực, khách quan, hợp lý của thông tin đưa ra trong Báo cáo kiểm toán;
Điều 4: Báo cáo kiểm toán
Sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A:
Báo cáo kiểm toán;
Thư quản lý (nếu có) sẽ đề cập đến những điểm thiếu sót cần khắc phục và ý kiến
đề xuất của kiểm toán viên và công ty kiểm toán nhằm cải tiến hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ;
Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý (nếu có) được lập gồm… bộ chính thức; Bên
A… giữ… bộ, Công ty kiểm toán… giữ… bộ.
Điều 5: Phí dịch vụ và phƣơng thức thanh toán
Tổng số phí dịch vụ là:…………………………. (Bằng chữ:……………)
Phương thức thanh toán (theo thỏa thuận).
Phí này sẽ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, bằng tiền đồng Việt
Nam.
Điều 6: Cam kết thực hiện và thời gian hoàn thành
Hai bên cam kết thực hiện tất cảc các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hai bên phải kịp thời thông báo cho nhau và
trao đổi, tìm giải pháp thích hợp. Mọi thông tin phải được thông báo trực tiếp cho mỗi
bên bằng văn bản theo địa chỉ đã ghi trên đây.
Thời gian hoàn thành cuộc kiểm toán là… ngày kể từ ngày…
Điều 7: Hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành… bản và có hiệu lực từ ngày có đủ chữ ký và đóng dấu.
Mỗi bên giữ… bản Tiếng Việt.
Hợp đồng này có giá trị thực hiện cho đến khi thanh lý hợp đồng hoặc hai bên cùng
nhất trí huỷ bỏ hợp đồng.

BÊN B BÊN A
CÔNG TY KIỂM TOÁN… ………………………………………
Giám đốc Giám đốc
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu) (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

Phụ lục 02
MẪU KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ
(Để hướng dẫn và tham khảo)
————————————-
CÔNG TY KIỂM TOÁN…
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ
Khách hàng:…………………. Ngƣời lập: ……………………….. Ngày ……………………….
Dự án:………………………….. Ngƣời soát xét: …………………. Ngày ……………………….
1. Thông tin về dự án và khách hàng:
Tên khách hàng:…………………………………………………………………………………………………….
Trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………. Fax:……………………….Email:…………………………
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..
Giấy phép hoạt động (
giấy phép đầu tƣ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)………………
Tên dự án: …………………………………………………………………………………………….
Tổng mức đầu tư: Xây lắp: …………………………………………………………………
Thiết bị: ……………………………………………………………
Khác: ……………………………………………………………………………………
Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách: …………………………………………………………
Vay: Trong nước: …………………………………………..
Ngoài nước: ……………………………………………
Khác: …………………………………………………………….
Qui mô dự án: ……………………………………………………………………………….
Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………………………………
Thời gian khởi công: ……………………………… Thời gian hoàn thành:…………..
Các công trình, hạng mục công trình chủ yếu:

TT Tên công trình,
hạng mục công trình
Dự toán
được
duyệt
Quyết
toán
Hình thức hợp đồng
Hợp đồng
trọn gói
HĐ điều
chỉnh giá
Chỉ định
thầu
Hạng mục A
Hạng mục B
…….

Hình thức quản lý dự án: ……………………………………………………………………
Các nhà thầu: ………………………………………………………………………………….

Nhà thầu xây lắp: …………………………………………………………………….
Nhà thầu cung cấp thiết bị: ……………………………………………………..
Nhà thầu tư vấn: …………………………………………………………………
Các thay đổi bổ sung lớn trong quá trình thực hiện dự án: ………………………
Các sự kiện đặc biệt khác có ảnh hưởng đến dự án: ……………………….
Ngân hàng giao dịch /Cơ quan cấp phát vốn: ……………………………………..
Nhân sự chủ chốt của khách hàng có liên quan đến dự án:

Họ và tên Chức vụ Bằng cấp Ghi chú

Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng: …………………………………
Năng lực quản lý của Ban Giám đốc: ………………………………………………………..
2. Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
Căn cứ vào kết quả phân tích, soát xét sơ bộ báo quyết toán vốn đầu tư và tìm hiểu hoạt động
kinh doanh của khách hàng để xem xét mức độ ảnh hưởng tới việc lập Báo cáo quyết toán
vốn đầu tư trên các góc độ:
+ Chính sách kế toán khách hàng đang áp dụng và những thay đổi trong chính sách
đó…………………………………………………………………………………………
+ Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán: …………
+ Đội ngũ nhân viên kế toán: ……………………………………………………….
+ Đội ngũ nhân viên quản lý, kỹ thuật: ………………………………………..
+ Yêu cầu về báo cáo: ……………………………………………………………….
Kết luận và đánh giá về môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội
bộ là đáng tin cậy và có hiệu quả:
Cao Trung bình Thấp
3. Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu:
Đánh giá rủi ro:
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Cao Trung bình Thấp
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Cao Trung bình Thấp
+ Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Xác định mức độ trọng yếu:
Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là:
– Tổng mức đầu tư
– Tổng dự toán
– Chi phí xây lắp

– Chi phí thiết bị
– Chi phí khác
Lý do lựa chọn mức độ trọng yếu: ………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán…………………
Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của kiểm toán viên đối với dự
án. Xác định các nghiệp vụ, các chi phí hoặc các công trình, hạng mục công trình phức tạp.
– Phương pháp kiểm toán đối với các khoản mục:
+ Kiểm tra chọn mẫu……………………………………………………………
+ Kiểm tra các khoản mục chủ yếu…………………………………………….
+ Kiểm tra toàn bộ 100%…………………………………………………..
4. Phối hợp chỉ đạo, giám sát, kiểm tra:
Sự tham gia của chuyên gia tư vấn pháp luật và các chuyên gia thuộc lĩnh vực khác.
Kế hoạch thời gian. ………………………………………………………………………..
Yêu cầu nhân sự: ………………………………………………………………………………
+ Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách …………………………………….
+ Trưởng phòng phụ trách …………………………………………………………
+ Trưởng nhóm kiểm toán ………………………………………………………….
+ Trợ lý kiểm toán 1 …………………………………………………………
+ Trợ lý kiểm toán 2 ………………………………………………………………….
5. Các vấn đề khác:
Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm:………………………………………………….
Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác:…………….
Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửi cho
khách hàng: ………………………………………………………………………..
6. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể:

Thứ
tự
Khoản mục
quan trọng
Rủi ro
tiềm
tàng
Rủi ro
kiểm
soát
Mức
trọng
yếu
Phƣơng
pháp kiểm
toán
Thủ tục
kiểm toán
Tham
chiếu
1
2
3
4 …….

. Phân loại chung về khách hàng:
Rất quan trọng Quan trọng Bình thƣờng

. Khác: ………
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) – Đông Hải I – Hải An – Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
Phụ lục 03
MẪU CHƢƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN
(Để hướng dẫn và tham khảo)
——————————————————————————
CÔNG TY KIỂM TOÁN…….
CHƢƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP
Khách hàng:………………………. Ngƣời lập: ………………………….. Ngày: ……………………..
Dự án: ……………………………….. Ngƣời soát xét: …………………… Ngày: ……………………..
XÁC ĐỊNH CHI TIẾT RỦI RO
Những rủi ro chi tiết dƣới đây đƣợc xác định trong chƣơng trình kiểm toán:

STT Chi tiết
rủi ro
Phƣơng pháp
kiểm toán
Thủ tục
kiểm toán
Ngƣời thực
hiện
Nhận xét/
Tham chiếu

(Những rủi ro này đã đƣợc xác định trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán)
THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT
Chương trình này cần phải được sửa đổi, bổ sung thêm nếu theo đánh giá của nhóm kiểm
toán là các thủ tục đưa ra trong chương trình chưa bao quát hết những sai sót tiềm tàng có
liên quan hoặc không đủ thông tin hướng dẫn phục vụ cho kiểm tra tính trọng yếu đối với
khoản mục chi phí này trong từng trường hợp cụ thể của từng cuộc kiểm toán.

CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN TỔNG HỢP
1. KIỂM TRA TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP
2. KIỂM TRA CHI TIẾT CHI PHÍ XÂY LẮP
3. ………….

 

Thủ tục kiểm toán chi tiết Ngƣời thực hiện Tham chiếu
1 Kiểm tra tổng hợp chi phí xây lắp
A. Thu thập các bảng tổng hợp chi phí xây lắp qua
các năm
1. Kiểm tra số tổng cộng
2. Đối chiếu số liệu tổng cộng với sổ cái hàng năm,
với báo cáo quyết toán vốn


Thủ tục kiểm toán chi tiết Ngƣời thực hiện Tham chiếu
B. Thực hiện các thủ tục phân tích đối với chi phí
xây lắp
1. Xem xét sự tăng giảm chi phí xây lắp của các
hạng mục so với tổng dự toán được duyệt
2. Đánh giá kết quả kiểm tra
2 kiểm tra chi tiết chi phí xây lắp
A. Trên cơ sở phân tích chi phí xây lắp, kiểm tra và
đối chiếu tới các bằng chứng sau:
1. Phiếu giá công trình
2. Chứng từ thanh toán, cấp phát của ngân hàng
3. Tổng hợp khối lượng đã thanh toán cho các nhà
thầu
4. Đánh giá kết quả kiểm tra và khẳng định rằng tất
cả các chi phí xây lắp liên quan đến các hạng
mục công trình đã được hạch toán đầy đủ
B. Kiểm tra chi tiết quyết toán chi phí xây lắp các
hạng mục công trình để đảm bảo rằng:
1. Khối lượng quyết toán đã phản ánh phù hợp với
thực tế thi công và các quy định của nhà nước
2. Đơn giá quyết toán được áp dụng phù hợp với
quy định của nhà nước và của dự án
3. Định mức quyết toán được áp dụng phù hợp với
các quy định của nhà nước và của dự án
4. Các hệ số trượt giá, phụ phí, bù chênh lệch giá
vật tư được áp dụng phù hợp với các quy định
của nhà nước và của dự án
5. Đánh giá kết quả kiểm tra

Phụ lục 04
MẪU BÁO CÁO KIỂM TOÁN CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN
——————————————————————
CÔNG TY KIỂM TOÁN XYZ
(Địa chỉ, điện thoại, fax, email…)
Số:………………………………………..
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về: Báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành
Dự án:
……………………………………………
của Ban quản lý dự án ABC
Kính gửi: Ban quản lý dự án ABC
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án ……………….. được
lập ngày ……………… của Ban quản lý dự án ABC từ trang … đến trang … kèm theo.
1. Trách nhiệm của Ban quản lý dự án và trách nhiệm của kiểm toán viên
Việc lập và trình bày Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành này thuộc trách nhiệm của
Ban quản lý dự án ABC. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn
cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
2. Phạm vi, căn cứ của cuộc kiểm toán
Căn cứ pháp lý
(Nêu các văn bản pháp quy của nhà nƣớc ban hành trong lĩnh vực quản lý đầu tƣ, xây dựng)
Hồ sơ quyết toán dự án
(Nêu rõ toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án mà kiểm toán viên đƣợc cung cấp)
Phạm vi kiểm toán
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các
chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo
hợp lý rằng Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành không còn chứa đựng các sai sót trọng
yếu.
Trên cơ sở hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Ban quản lý dự án ABC cung cấp,
chúng tôi đã tiến hành kiểm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án…………. của
Ban quản lý dự án ABC theo đúng hướng dẫn tại (
Thông tƣ số 45/2003/TT-BTC ngày
15/5/2003 của Bộ Tài chính)
, bao gồm các nội dung sau:
– Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư;
– Kiểm tra nguồn vốn đầu tư;
– Kiểm tra giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành;
– Kiểm tra giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành;

– Kiểm tra các khoản chi phí khác;
– Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản;
– Kiểm tra giá trị tài sản bàn giao đưa vào sử dụng;
– Kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng.
Để thực hiện các nội dung trên, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán liên
quan đến dự án; Kiểm tra khối lượng quyết toán các gói thầu, quyết toán các chi phí khác, rà
soát, đối chiếu với thiết kế, dự toán được duyệt, dự toán phát sinh, biên bản nghiệm thu, bản
vẽ hoàn công; Kiểm tra việc áp dụng định mức XDCB của nhà nước, đơn giá XDCB địa
phương, đơn giá dự toán được duyệt và các bước thử nghiệm khác mà chúng tôi thấy cần thiết
trong từng trường hợp.
3. Kết quả kiểm tra
Khái quát chung về dự án: Nêu khái quát chung về dự án
Hồ sơ báo cáo quyết toán: (Đã đầy đủ chƣa? thiếu tài liệu gì? Kiểm toán viên có tham gia
hoàn thiện hồ sơ quyết toán không?)
Tính pháp lý của quá trình đầu tư xây dựng dự án:
Danh mục và nội dung các văn bản pháp lý:
(Danh mục và nội dung các văn bản pháp lý liên quan đến quá trình đầu tƣ dự án có
phù hợp hay không phù hợp với quy định hiện hành của nhà nƣớc.)
Tính pháp lý và việc thực hiện hợp đồng kinh tế:
(Nêu rõ tính pháp lý và việc thực hiện các hợp đồng về đầu tƣ xây dựng dự án có phù
hợp/ hay không phù hợp với quy định hiện hành của nhà nƣớc)
Nguồn vốn đầu tư xây dựng dự án:
Nguồn vốn:
Đơn vị tính: VNĐ

Nội dung Mức đầu tƣ
đƣợc duyệt
Thực hiện
Theo báo cáo
quyết toán
Kết quả
kiểm toán
Chênh lệch (*)
1 2 3 4 5 = 4 – 3
– Ngân sách
– Vay
Nguồn vốn khác
Cộng

Nguyên nhân chênh lệch nguồn vốn (nếu có)
Chi phí đầu tƣ thực hiện:
Đơn vị tính: VNĐ

S
T T
Nội dung Dự toán
đƣợc duyệt
Thực hiện
Theo báo cáo
Quyết toán
Kết quả
kiểm toán
Chênh lệch (*)
1 2 3 4 5 6 = 5 – 4
Chi phí xây lắp
Chi phí thiết bị


Chi phí khác
Chi phí dự phòng
Cộng

Chi phí đầu tƣ đề nghị duyệt bỏ không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tƣ:
Đơn vị tính: VNĐ

T T Nội dung Theo báo cáo
Quyết toán
Kết quả
kiểm toán
Chênh lệch
(*)
Ghi chú
1 2 3 4 5 = 4 – 3 6
1
2
Chi phí ……
Chi phí……
Cộng

Giá trị tài sản bàn giao:
Đơn vị tính: VNĐ

T T Nội dung Theo báo cáo
Quyết toán
Kết quả
kiểm toán
Chênh lệch
(*)
Ghi chú
1 2 3 4 5 = 4 – 3 6
1
2
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Cộng

Các khoản nợ phải thu, phải trả:
Đơn vị tính: VNĐ

T T Tên chủ nợ và
khách nợ
Báo cáo
Quyết toán
Kết quả
kiểm toán
Chênh lệch
(*)
Ghi chú
1 2 3 4 5 = 4 – 3 6
I
II
Nợ phải thu
Nợ phải trả

Giá trị các vật tƣ thiết bị tồn đọng:
Đơn vị tính: VNĐ

TT Nội dung Theo báo cáo
Quyết toán
Kết quả
kiểm toán
Chênh lệch
(*)
Ghi chú
1 2 3 4 5 = 4 – 3 6
I Vật tƣ


II Thiết bị

(*) Nếu chênh lệch lớn thì có bảng phụ lục kèm theo và trình bày rõ nguyên nhân
4. Mô tả lý do: Nếu ý kiến kiểm toán (đoạn 5) là ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến từ
chối hay ý kiến không chấp nhận (nhƣ quy định ở đoạn 62, 65, 66 Chuẩn mực này).
5. Ý kiến kiểm toán:
Trên cơ sở các tài liệu được Ban quản lý ABC cung cấp, theo ý kiến chúng tôi, xét trên các
khía cạnh trọng yếu, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành kèm theo của dự án với tổng
mức đầu tư thực hiện là… đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán vốn đầu tư
của dự án… tại thời điểm lập báo cáo và phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và
các quy định pháp lý có liên quan.
6. Kiến nghị:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Hà Nội, ngày… tháng… năm …
CÔNG TY KIỂM TOÁN
XYZ
Kiểm toán viên Giám đốc
(Họ và tên, chữ ký) (Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
Chứng chỉ KTV……………….. Chứng chỉ KTV………………….